Tổ chức tôn giáo có được phép bán tài sản gắn liền với đất thuê hằng năm của Nhà nước?

Võ Phi 252 lượt xem
04:00 | 01/11/2025
Quy định mới về việc tổ chức tôn giáo bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước? Quyền chung của người sử dụng đất gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Tổ chức tôn giáo có được phép bán tài sản gắn liền với đất thuê hằng năm của Nhà nước?
  2. Quyền chung của người sử dụng đất gồm những gì?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Tổ chức tôn giáo có được phép bán tài sản gắn liền với đất thuê hằng năm của Nhà nước?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định tài sản gắn liền với đất bao gồm:

- Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

- Nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở 2023;

- Công trình xây dựng khác;

- Cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng hoặc vật khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 34 Luật Đất đai 2024 có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm như sau:

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
đ) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
e) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
[....]

Như vậy, thông qua quy định trên thì tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có thể bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.

Tổ chức tôn giáo có được phép bán tài sản gắn liền với đất thuê hằng năm của Nhà nước?

Tổ chức tôn giáo có được phép bán tài sản gắn liền với đất thuê hằng năm của Nhà nước? (Hình từ Internet)

Quyền chung của người sử dụng đất gồm những gì?

Quyền chung của người sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 26 Luật Đất đai 2024 như sau:

[1] Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

[2] Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

[3] Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

[4] Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

[5] Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

[6] Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[7] Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[8] Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:

- Lấn, chiếm, hủy hoại đất;

- Vi phạm quản lý nhà nước về đất đai;

- Vi phạm chính sách về đất đai với người dân tộc thiểu số;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định;

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn;

- Không ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai;

- Không thực hiện đúng quy định khi thực hiện quyền của người sử dụng đất;

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

- Không thực hiện hoặc không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

- Gây khó khăn với việc sử dụng đất;

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất