- Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo theo dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất như thế nào?
- Chức danh nhà giáo được quy định như thế nào theo dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất?
- Chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định hiện tại như thế nào?
- Thay đổi chức danh nghề nghiệp được thực hiện ra sao?
- Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức quy định như thế nào?
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo theo dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất như thế nào?
Bộ Giáo dục và đào tạo đã công bố dự thảo Luật Nhà giáo (lần 5) mới nhất trong đó có quy định tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo.
Tải về Dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất
Cụ thể, căn cứ Điều 27 dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất có quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:
[1] Tiền lương nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập như sau:
- Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
- Phụ cấp ưu đãi nghề và các phụ cấp khác tùy theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
- Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở nơi đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; nhà giáo trường chuyên biệt, trường chuyên biệt khác; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo là người dân tộc thiểu số và nhà giáo ở một số ngành nghề đặc thù được ưu tiên trong chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với các nhà giáo khác;
- Nhà giáo tuyển dụng, xếp lương lần đầu được xếp tăng 01 bậc lương trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp.
[2] Tiền lương và các chính sách theo lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập bảo đảm không ít hơn tiền lương và các chính sách theo lương của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập có cùng trình độ đào tạo, cùng chức danh trừ khi có thỏa thuận khác.
[3] Nhà giáo công tác ở các ngành, lĩnh vực có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
[4] Chính phủ quy định chi tiết tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo.

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo theo dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)
Chức danh nhà giáo được quy định như thế nào theo dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất?
Căn cứ Điều 12 dự thảo Luật Nhà giáo (lần 5) mới nhất có quy định về chức danh nhà giáo như sau:
[1] Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo tương ứng với từng cấp học, trình độ đào tạo.
[2] Căn cứ mức độ phức tạp trong hoạt động nghề nghiệp, chức danh nhà giáo được xếp hạng theo từng cấp học, trình độ đào tạo.
[3] Việc bổ nhiệm, thăng hạng chức danh nhà giáo được thực hiện căn cứ vào loại hình cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
[4] Các hạng chức danh nhà giáo ở từng cấp học, trình độ đào tạo được xác định tương đương khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
[5] Chức danh nhà giáo trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của Luật này.
[6] Chính phủ quy định chi tiết khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 dự thảo Luật Nhà giáo mới nhất.
Chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định hiện tại như thế nào?
Căn cứ Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức có quy định về chức danh nghề nghiệp viên chức như sau:
[1] Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:
- Tên của chức danh nghề nghiệp;
- Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;
- Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
[2] Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:
- Chức danh nghề nghiệp hạng I;
- Chức danh nghề nghiệp hạng II;
- Chức danh nghề nghiệp hạng III;
- Chức danh nghề nghiệp hạng IV;
- Chức danh nghề nghiệp hạng V.
Thay đổi chức danh nghề nghiệp được thực hiện ra sao?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định thay đổi chức danh nghề nghiệp như sau:
Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau:
[1] Xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tương ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm;
[2] Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
[3] Xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn tương ứng với chức danh được công nhận, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có quy định:
[1] Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.
[2] Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.
[3] Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.
[4] Khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng bậc lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];