Thời gian bảo hành nhà ở có phải là nội dung bắt buộc trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không?

Võ Phi
07:00 | 28/09/2025
Có bắt buộc phải thỏa thuận về thời gian bảo hành nhà ở trong hợp đồng mua bán chung cư không? Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có bắt buộc công chứng?
Nội dung chính
  1. Thời gian bảo hành nhà ở có phải là nội dung bắt buộc trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không?
  2. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có bắt buộc công chứng?
  3. Lời chứng công chứng viên trong hợp đồng mua bán nhà ở cần có nội dung nào?

Thời gian bảo hành nhà ở có phải là nội dung bắt buộc trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 có quy định cụ thể về giao dịch mua bán nhà ở như sau:

Điều 165. Giao dịch mua bán nhà ở
1. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này. Các bên có thể thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này về việc bên bán thực hiện bán nhà ở trong một thời hạn nhất định cho bên mua.
[....]

Dẫn chiếu theo quy định tại khoản 4 Điều 163 Luật Nhà ở 2023 có quy định cụ thể về hợp đồng về nhà ở như sau:

Điều 163. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
[...]
3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
[...]

Như vậy, thông qua những quy định trên thì thời gian bảo hành nhà ở là nội dung bắt buộc trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Thời gian bảo hành nhà ở có phải là nội dung bắt buộc trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không? (Hình từ Internet)

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có bắt buộc công chứng?

Căn cứ theo Điều 164 Luật Nhà ở 2023 cũng quy định rõ:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
[...]

Như vậy, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư bắt buộc phải được lập thành văn bản và công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật để đảm bảo giá trị pháp lý, tránh rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.

Lời chứng công chứng viên trong hợp đồng mua bán nhà ở cần có nội dung nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 48 Luật Công chứng 2024 quy định, trong hợp đồng mua bán chung cư, lời chứng của công chứng viên phải ghi rõ các nội dung sau đây:

[1] Thời điểm, địa điểm công chứng;

[2] Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;

[3] Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

[4] Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024;

[5] Trách nhiệm của công chứng viên đối với giao dịch;

[6] Các thông tin về lý do công chứng ngoài trụ sở, việc làm chứng, phiên dịch trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở hoặc việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch.

Lưu ý:

- Lời chứng phải có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

+ Đối với văn bản công chứng điện tử thì lời chứng phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.

- Công chứng viên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Công chứng 2024 để soạn thảo lời chứng phù hợp với từng giao dịch cụ thể;

+ Không được đưa vào lời chứng những nội dung nhằm trốn tránh, loại trừ trách nhiệm của mình hoặc có nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội. (Theo khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Công chứng 2024)

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất