Theo luật biển Việt Nam năm 2012 thì vùng biển Việt Nam bao gồm?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 768 lượt xem
13:30 | 27/03/2025
Theo luật biển Việt Nam năm 2012 thì vùng biển Việt Nam bao gồm? Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển là gì?
Nội dung chính
  1. Theo luật biển Việt Nam năm 2012 thì vùng biển Việt Nam bao gồm?
  2. Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển là gì?
  3. Quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam như thế nào?
  4. Gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển được quy định như thế nào?

Theo luật biển Việt Nam năm 2012 thì vùng biển Việt Nam bao gồm?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định vùng biển Việt Nam bao gồm:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
[...]

Như vậy, vùng biển Việt Nam bao gồm:

- Nội thủy;

- Lãnh hải;

- Vùng tiếp giáp lãnh hải;

- Vùng đặc quyền kinh tế;

- Thềm lục địa.

05 vùng nêu trên thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

Theo luật biển Việt Nam năm 2012 thì vùng biển Việt Nam bao gồm? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển như sau:

- Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.

- Nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

Quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam như thế nào?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Biển Việt Nam 2012 về quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam như sau:

Khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, tổ chức, cá nhân không được tiến hành các hoạt động sau đây:

- Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;

- Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép;

- Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác;

- Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo;

- Khoan, đào trái phép;

- Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép;

- Gây ô nhiễm môi trường biển;

- Cướp biển, cướp có vũ trang;

- Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

Gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển như sau:

- Khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam, tàu thuyền, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan đến việc gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.

- Khi vận chuyển, bốc, dỡ các loại hàng hóa, thiết bị có khả năng gây hại đối với tài nguyên, đời sống của con người và ô nhiễm môi trường biển, tàu thuyền, tổ chức, cá nhân phải sử dụng thiết bị và các biện pháp chuyên dụng theo quy định để ngăn ngừa và hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra cho người, tài nguyên và môi trường biển.

- Tàu thuyền, tổ chức, cá nhân không được thải, nhận chìm hay chôn lấp các loại chất thải công nghiệp, chất thải hạt nhân hoặc các loại chất thải độc hại khác trong vùng biển Việt Nam.

- Tàu thuyền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan làm ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường biển trong vùng biển, cảng biển, bến hay nơi trú đậu của Việt Nam thì bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; nếu gây thiệt hại thì phải làm sạch, khôi phục lại môi trường và bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển Việt Nam có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản đóng góp về bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất