Quyền sở hữu trí tuệ là gì? Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Trần Thị Hồng Ngát 104 lượt xem
16:30 | 28/03/2025
Quyền sở hữu trí tuệ là gì? Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ? Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ? Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ?
Nội dung chính
  1. Quyền sở hữu trí tuệ là gì?
  2. Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ?
  4. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ?

Quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Quá trình phát triển kinh tế phải đi kèm với khả năng khuyến khích, thúc đẩy và duy trì đổi mới sáng tạo. Để tối ưu hóa giá trị của đổi mới sáng tạo, mỗi nền kinh tế, việc xây dựng hệ thống pháp lý rõ ràng, trong đó ghi nhận vai trò của sở hữu trí tuệ là rất cần thiết. Vậy quyền sở hữu trí tuệ là gì? Các nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được quy định ra sao và thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ như thế nào.

Căn cứ Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định về quyền sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
[...]

Như vậy, quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng là quyền sở hữu trí tuệ.

Quyền sở hữu trí tuệ là gì? Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ? Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ?

Quyền sở hữu trí tuệ là gì? Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Căn cứ Điều 204 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gồm:

- Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại.

- Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng.

- Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.

Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ?

Căn cứ Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định:

Điều 200. Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
3. Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ?

Căn cứ Điều 8 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009; sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ như sau:

- Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.

- Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

- Hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Ưu tiên đầu tư cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất