Người mua nhà ở xã hội có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không?

Đặng Trần Trà My 100 lượt xem
21:53 | 19/08/2025
Người mua nhà ở xã hội có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không? Mức xử phạt đối với người mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội khi chưa đủ 05 năm là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Người mua nhà ở xã hội có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không?
  2. Mức xử phạt đối với người mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội khi chưa đủ 05 năm là bao nhiêu?
  3. Các trường hợp nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Người mua nhà ở xã hội có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.

Theo đó, nhà ở xã hội vẫn có thể được cấp sổ đỏ nếu chủ sở hữu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Việc bán nhà ở xã hội được thực hiện theo các trường hợp sau:

(1) Bán nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở.

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 bên mua nhà ở xã hội mà có nhu cầu bán nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc cho đối tượng đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội.

Theo đó, trường hợp trong vòng 5 năm, nếu đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán mà có nhu cầu bán thì vẫn có thể bán không quan tâm đã cấp hay chưa được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, lúc này chỉ được phép bán cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc đối tượng được mua nhà ở xã hội.

Lưu ý: Giá bán lúc này tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

(2) Bán nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở.

Tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 sau 5 năm kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận.

Từ quy định trên, có thể thấy pháp luật quy định trường hợp bán lại nhà ở xã hội sau 5 năm kể từ ngày đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính phải có sổ đỏ thì mới được bán. Giá bán được xác định theo cơ chế thị trường, không còn bị giới hạn bởi giá trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.

Như vậy, việc bán nhà ở xã hội có thể thực hiện trong cả hai trường hợp có và không có sổ đỏ, nhưng phải tuân thủ các quy định pháp lý rõ ràng. Nếu không có sổ đỏ, người mua có thể bán nhà trong vòng 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền, nhưng chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án hoặc đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, và giá bán không vượt quá giá mua ban đầu. Sau 5 năm khi có sổ đỏ, người mua có thể bán nhà theo cơ chế thị trường, cho bất kỳ đối tượng nào có nhu cầu, và giá bán được xác định theo giá thị trường.

Người mua nhà ở xã có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không?

Người mua nhà ở xã hội có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không? (Hình ảnh từ Internet)

Mức xử phạt đối với người mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở xã hội khi chưa đủ 05 năm là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định về việc các điều kiện khi thực hiện bán lại nhà ở xã hội.

Theo đó, người mua nhà ở xã hội thực hiện bán nhà ở xã hội khi chưa đủ điều kiện sẽ bị xử phạt theo Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng khi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng hoặc không đảm bảo được các điều kiện theo quy định.

- Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 120 triệu đồng khi bên mua nhà ở xã hội bán lại nhà không đúng quy định.

- Buộc thu hồi lại nhà ở xã hội và phải hoàn trả lại tiền cho bên mua đối với hành vi bán nhà ở xã hội không đúng đối tượng hoặc không đảm bảo được các điều kiện theo quy định; Buộc thu hồi nhà ở xã hội đối với hành vi bên mua nhà ở xã hội bán lại nhà không đúng quy định.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức đã nêu trên. (Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

Các trường hợp nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ không thuộc một trong các trường bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm như sau, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023:

+ Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;

+ Bên thuê, thuê mua nhà ở không trả đủ tiền thuê nhà ở theo hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua;

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất