Lịch mở cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 30 4 2025?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 12,786 lượt xem
11:00 | 28/04/2025
Lịch mở cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 30 4 2025?
Nội dung chính
  1. Lịch mở cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 30 4 2025?
  2. Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ xếp hạng bảo tàng gồm những gì?

Lịch mở cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 30 4 2025?

Ngày 26/4, thông tin từ Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam cho biết, Bảo tàng sẽ miễn thu phí khách tham quan trong dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm nay, thời gian thực hiện trong 5 ngày, từ ngày 30/4 đến 4/5/2025.

Đây là một trong những hoạt động thiết thực của Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam trong dịp kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025), nhằm góp phần tri ân công lao và những đóng góp to lớn của các thế hệ cán bộ, chiến sĩ, anh hùng liệt sĩ đã cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Đồng thời, qua đó lan tỏa sâu rộng ý nghĩa của Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước đến nhân dân và bạn bè quốc tế tới tham quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam trong dịp này.

Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam mở cửa buổi sáng từ 8h đến 11h30, chiều từ 13h đến 16h30, đóng cửa vào thứ 2 và thứ 6 hàng tuần.

* Vừa rồi là thông tin "Lịch mở cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 30 4 2025?"

Lịch mở cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 30 4 2025?

Lịch mở cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam 30 4 2025? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng như sau:

[1] Bảo tàng hạng I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu;

- Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a điểm b, điểm c khoản 1 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.

[2] Bảo tàng hạng II phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 3 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 80% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ và bảo quản phòng ngừa;

- Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 2 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- Từ đủ 80% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.

[3] Bảo tàng hạng III phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 1 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 70% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ;

- Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 1 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- Từ đủ 60% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.

Hồ sơ xếp hạng bảo tàng gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định hồ sơ xếp hạng bảo tàng gồm:

- Văn bản đề nghị xếp hạng bảo tàng của người đứng đầu bảo tàng;

- Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Báo cáo hiện trạng bảo tàng theo tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng quy định tại Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất