Độ tuổi Ăn chay Công Giáo 2025? Lịch ăn chay kiêng thịt công giáo 2025?
Căn cứ theo Điều 1251 và Điều 1252 Chương 2 Các ngày sám hối Giáo luật quy định như sau:
Điều 1251
Vào các ngày thứ sáu trong năm, nếu không trùng với một trong những ngày lễ trọng, thì phải kiêng thịt hoặc phải kiêng một thức ăn nào khác, theo quy định của Hội Đồng Giám mục; nhưng phải kiêng thịt và ăn chay trong ngày thứ tư Lễ Tro và ngày thứ sáu kính cuộc Thương Khó và Tử Nạn của Đức Giêsu Kitô Chúa chúng ta.
Điều 1252
Những người đã được mười bốn tuổi trọn buộc phải giữ luật kiêng thịt, nhưng tất cả mọi người từ tuổi thành niên cho đến khi bắt đầu được sáu mươi tuổi phải giữ luật ăn chay. Tuy nhiên, các vị chủ chăn các linh hồn và các bậc cha mẹ phải liệu sao để cả những người trẻ được miễn khỏi giữ luật ăn chay kiêng thịt vì lý do tuổi tác cũng được giáo dục về ý nghĩa đích thực của việc sám hối.
Theo đó, lịch ăn chay kiêng thịt công giáo 2025 mùa chay diễn ra vào Thứ Tư Lễ Tro (05/03/2025) và Thứ Sáu Tuần Thánh (18/04/2025). Ngoài ra, một số Giáo phận sẽ kiêng thịt hoặc phải kiêng một thức ăn nào khác vào các ngày thứ sáu trong năm, nếu không trùng với một trong những ngày lễ trọng.
Người đã được 14 tuổi trọn buộc phải giữ luật kiêng thịt, nhưng tất cả mọi người từ tuổi thành niên cho đến khi bắt đầu được 60 tuổi phải giữ luật ăn chay.
Vừa rồi là thông tin về: "Độ tuổi Ăn chay Công Giáo 2025? Lịch ăn chay kiêng thịt công giáo 2025 vào mùa chay?"

Độ tuổi Ăn chay Công Giáo 2025? Lịch ăn chay kiêng thịt công giáo 2025? (Hình từ Internet)
Điều kiện đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung là gì?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 quy định điều kiện đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung như sau:
[1] Tổ chức tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.
- Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
- Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016.
[2] Những người theo tôn giáo không thuộc trường hợp [1] được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung khi đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
- Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.
- Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
- Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016.
- Có giáo lý, giáo luật.
- Tên của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
Điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo là gì?
Căn cứ tại Điều 18 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 quy định tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi;
- Có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật;
- Tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc;
- Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
- Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở;
- Nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];