Điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì theo quy định mới nhất?

19:20 | 05/08/2025
Điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì theo quy định mới nhất? Hồ sơ đề nghị ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì theo quy định mới nhất?
  2. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công gồm những gì?

Điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì theo quy định mới nhất?

Theo Điều 63 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, điều kiện được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công bao gồm:

- Trường hợp đang có hợp đồng thuê nhà ở ký với cơ quan có thẩm quyền thì tiếp tục thuê theo hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp không còn nhu cầu thuê.

- Nếu đối tượng không thuộc trường hợp 1 nêu trên nhưng có văn bản bố trị sử dụng nhà ở theo quy định tại mục (i) và không thuộc diện có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở.

- Trường hợp thuộc diện quy định tại mục (iii) thì phải không thuộc diện có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở, không thuộc diện chiếm dụng nhà ở và phải có một trong các giấy tờ chứng minh sử dụng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 19/01/2007, bao gồm:

+ Giấy tờ về đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú tại thời điểm sử dụng nhà ở,

+ Giấy tờ về đăng ký kê khai nhà ở,

+ Biên lai nộp tiền sử dụng đất hàng năm.

- Nếu đối tượng thuộc diện trường hợp 2 nêu trên thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà ở về việc cho phép nhận chuyển quyền thuê nhà ở khi làm thủ tục ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại Điều 65 Nghị định 95/2024/NĐ-CP và không thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở đó.

Điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì theo quy định mới nhất?

Điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gồm những gì theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định như thế nào?

Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định tại Điều 67 Nghị định 95/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong hợp đồng và các thành viên khác có tên trong hợp đồng thuê nhà);

- Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê; trường hợp thuê nhiều nhà ở thuộc tài sản công thì chỉ được hưởng miễn, giảm tiền thuê đối với một nhà ở;

- Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất;

- Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở.

[2] Đối tượng và mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công bao gồm:

- Người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở theo mức quy định của pháp luật;

- Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện miễn, giảm, người khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện được hưởng bảo trợ xã hội và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).

[3] Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định như sau:

- Trường hợp là người có công với cách mạng thì phải có giấy tờ chứng minh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

- Trường hợp là người khuyết tật hoặc người cao tuổi thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Trường hợp là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi người đó đang thường trú hoặc đang tạm trú từ 01 năm trở lên.

Hồ sơ đề nghị ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 65 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công (hay còn gọi là nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước) như sau:

Điều 65. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
...
2. Hồ sơ đề nghị ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công bao gồm:
a) Đơn đề nghị thuê nhà ở được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh việc bố trí, sử dụng nhà ở theo một trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc khoản 3 Điều 63 của Nghị định này, trường hợp nhận chuyển quyền thuê thì phải kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này; trường hợp là vợ chồng thì phải có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận kết hôn;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Nghị định này.
...

Như vậy, hồ sơ đề nghị ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị thuê nhà ở

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh việc bố trí, sử dụng nhà ở theo một trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc khoản 3 Điều 63 Nghị định 95/2024/NĐ-CP

Trường hợp nhận chuyển quyền thuê thì phải kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc điểm c khoản 1 Điều 64 Nghị định 95/2024/NĐ-CP;

Trường hợp là vợ chồng thì phải có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận kết hôn;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất