Đề nghị doanh nghiệp kinh doanh BĐS tại TPHCM không ủy quyền ký hợp đồng với khách hàng

Phan Thị Như Ý 231 lượt xem
18:25 | 13/10/2025
Đề nghị doanh nghiệp kinh doanh BĐS tại TPHCM không ủy quyền ký hợp đồng với khách hàng? Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản gồm các hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Đề nghị doanh nghiệp kinh doanh BĐS tại TPHCM không ủy quyền ký hợp đồng với khách hàng
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản gồm các hành vi nào?
  3. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

Đề nghị doanh nghiệp kinh doanh BĐS tại TPHCM không ủy quyền ký hợp đồng với khách hàng

Ngày 10/10/2025, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí minh đã có Thông báo 11410/TB-SXD-QLN&TTĐBS về việc chấp hành quy định pháp luật về công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh trên địa bàn thành phố (Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản).

>>> TẢI VỀ Thông báo 11410/TB-SXD-QLN&TTĐBS năm 2025

Theo thông báo thì Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí minh đề nghị các doanh nghiệp kinh doanh BĐS, dự án bất động sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí minh không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.

Ngoài ra, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí minh còn đề nghị Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản trên địa bàn chấp hành các quy định về công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản như sau:

(1) Về công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản trước khi đưa vào kinh doanh

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản thực hiện báo cáo theo Điều 6, 14, 16, 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; khoản 4 Điều 15, khoản 1, 2 Điều 17, Điều 26 Nghị định 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 và Điều 4 Nghị định 96/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

- Biểu mẫu báo cáo: Biểu mẫu số 9 đính kèm Nghị định 94/2024/NĐ-CP.

(2) Về công khai thông tin tình hình giao dịch bất động sản của dự án ngay sau khi phát sinh giao dịch

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản thực hiện báo cáo theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ.

Biểu mẫu báo cáo: Biểu mẫu số 11 đính kèm Nghị định 94/2024/NĐ-CP.

Đề nghị doanh nghiệp kinh doanh BĐS tại TPHCM không ủy quyền ký hợp đồng với khách hàng

Đề nghị doanh nghiệp kinh doanh BĐS tại TPHCM không ủy quyền ký hợp đồng với khách hàng (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản gồm các hành vi nào?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản bao gồm:

(1) Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

(2) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

(3) Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

(4) Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.

(5) Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.

(6) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

(7) Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

(8) Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

Theo Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại Mục (3) và Mục (4).

Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại Mục (5).

(2) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;

- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

(3) Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

(5) Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất