Công văn 003 CV BCĐ: Chuyển 100% biên chế cấp huyện về cấp xã?

Nguyễn Phương Linh 98 lượt xem
16:39 | 16/04/2025
Công văn 003 CV BCĐ: Chuyển 100% biên chế cấp huyện về cấp xã?
Nội dung chính
  1. Công văn 003 CV BCĐ: Chuyển 100% biên chế cấp huyện về cấp xã?
  2. Công chức trong cơ quan hành chính cấp huyện gồm những ai?
  3. Nội dung quy định công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội như thế nào?
  4. Nội dung công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định ra sao?

Công văn 003 CV BCĐ: Chuyển 100% biên chế cấp huyện về cấp xã?

Căn cứ theo Tiết 2.5 Tiểu mục 2 Mục 2 Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp như sau:

II. Về tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
[...]
2.5. Về biên chế
- Chuyển 100% biên chế cấp huyện hiện có để bố trí biên chế cấp xã, trong đó đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp huyện hiện nay được bố trí làm nòng cốt tại các đơn vị cấp xã mới; có thể tăng cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh về cấp xã.
[..]

Như vậy, theo Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025, chuyển 100% biên chế cấp huyện để bố trí biên chế cấp xã, trong đó đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp huyện hiện nay được bố trí làm nòng cốt tại các đơn vị cấp xã mới; có thể tăng cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh về cấp xã.

Công văn 03: Chuyển 100 phần trăm công chức cấp huyện về cấp xã?

Công văn 003 CV BCĐ: Chuyển 100% biên chế cấp huyện về cấp xã (Hình từ Internet)

Công chức trong cơ quan hành chính cấp huyện gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định về công chức trong cơ quan hành chính cấp huyện cấp huyện gồm:

- Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân;

- Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.

Nội dung quy định công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định về công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội như sau:

[1] Ở Trung ương:

- Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và người làm việc trong văn phòng, ban thuộc cơ cấu tổ chức ở Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức chính trị - xã hội);

- Người làm việc trong bộ phận giúp việc của Ủy ban thuộc tổ chức chính trị - xã hội.

[2] Ở cấp tỉnh

Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và người làm việc trong văn phòng, ban thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức tương đương.

[3] Ở cấp huyện

Người làm việc trong cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức tương đương.

[4] Công chức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Nghị định 06/2010/NĐ-CP không bao gồm người đang hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

Nội dung công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định về công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:

[1] Ở Trung ương:

- Người giữ chức vụ, chức danh cấp phó, trợ lý, thư ký của người đứng đầu và người làm việc trong văn phòng, cục, vụ, cơ quan thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng của Văn phòng Trung ương Đảng, cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và các Ban Đảng ở Trung ương;

- Người giữ chức vụ, chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và người làm việc trong văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của Đảng ủy khối và Đảng ủy ngoài nước trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

- Người làm việc trong bộ phận giúp việc của cơ quan, tổ chức do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cơ quan do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định thành lập.

[2] Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh):

- Người giữ chức vụ, chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và người làm việc trong văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của tỉnh ủy, thành ủy;

- Người giữ chức vụ, chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và người làm việc trong văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của Đảng ủy khối trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy;

- Người làm việc chuyên trách trong văn phòng, ban tổ chức, ban tuyên giáo, cơ quan ủy ban kiểm tra của Đảng ủy cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy.

[3] Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện):

Người giữ chức vụ, chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và người làm việc trong văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất