Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.

Kinh doanh dịch vụ thăm dò nước dưới đất

Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.

Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thực hiện thăm dò để đánh giá trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò, trừ các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin cấp phép quy định tại Điều 16 Nghị định 201/2013/NĐ-CP.

Doanh nghiệp thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò nước dưới đất

Để kinh doanh dịch vụ thăm dò nước dưới đất, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện thi công công trình thăm dò nước dưới đất:

Tổ chức thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất (xem chi tiết tại công việc “Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất”) và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất:

- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo hướng dẫn tại điều 2 Nghị định 201/2013/NĐ-CP.

- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do doanh nghiệp có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập (tham khảo quy định tại Thông tư 56/2014/TT-BTNMT và Điều 5 Nghị định 60/2016/NĐ-CP); thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.

Điều kiện về năng lực của tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước, cụ thể:

- Doanh nghiệp hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

+ Quyết định thành lập tổ chức của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước và các hoạt động khác về tài nguyên nước;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Có đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo đáp ứng điều kiện sau đây:

+ Đối với đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn đáp ứng quy định tại Điều 6 của Nghị định 60/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 7 của Nghị định 136/2018/NĐ-CP), người được giao phụ trách kỹ thuật đáp ứng quy định tại Điều 7 của Nghị định 60/2016/NĐ-CP (xem chi tiết tại công việc "Điều kiện đối với người phụ trách kỹ thuật của đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước")

+ Đối với lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn đáp ứng quy định tại Điều 8 của Nghị định 60/2016/NĐ-CP (xem chi tiết tại công việc "Điều kiện đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước").

- Cá nhân thuộc đội ngũ cán bộ chuyên môn phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam;

+ Có văn bằng đào tạo trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các văn bằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp theo quy định của pháp luật;

+ Có quyết định tuyển dụng hoặc có hợp đồng lao động với doanh nghiệp. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm lập hồ sơ chứng minh năng lực hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất 06 tháng.

Hình từ Internet

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (Mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT);

2. Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên (Mẫu 22 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT);

3. Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (Mẫu 23 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT).

Nơi nộp hồ sơ:

- Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường: trong trường hợp cấp phép thăm dò nước dưới đất cho công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên (Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp phép). 

- Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: ngoài trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường nêu trên (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp phép). 

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

1,603
Công việc tương tự: