Đăng ký chuyển giao kiểu dáng công nghiệp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

1. Quyền chuyển giao các quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có thể chuyển giao các quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp sau cho tổ chức, cá nhân khác, cụ thể:

- Chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp.

- Chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp.

Việc chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp cũng như chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp này phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet

2. Nội dung hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có những nội dung sau:

(1) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

(2) Căn cứ chuyển nhượng;

(3) Giá chuyển nhượng;

(4) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có những nội dung sau:

(1) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

(2) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;

(3) Dạng hợp đồng;

(4) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;

(5) Thời hạn hợp đồng;

(6) Giá chuyển giao quyền sử dụng;

(7) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.

3. Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao kiểu dáng công nghiệp

Thành phần hồ sơ:

(1) 02 Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 18/2011/TT-BKHCN) hoặc Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (mẫu 02-HĐSD quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 18/2011/TT-BKHCN);

(2) 01 bản Hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định);

Nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

(3) Bản gốc văn bằng bảo hộ (đối với hợp đồng chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp);

(4) Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp hoặc Văn bản đồng ý cho các đồng chủ sở hữu chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

(5) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

(6) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Hình thức nộp: Trực tiếp hoặc qua bưu điện;

Nơi nộp hồ sơ: Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 02 Văn phòng đại diện của Cục tại Tp. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Thời hạn giải quyết: 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để công ty sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng.

Nếu công ty không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định trên thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng.

Lưu ý:

- Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp, công ty là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.

- Quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sửa dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công nhân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì.

- Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp, Bên được chuyển quyền sử dụng không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

895
Câu hỏi thường gặp: