Khi công ty cổ phần có thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập thì phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
>> Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh từ 01/7/2025
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ sáng lập công ty cổ phần.
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) và khoản 2 Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán chỉ phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong trường hợp: Cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.
Nếu thuộc trường hợp nêu trên, công ty cổ phần có trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.
Theo đó, thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định như sau:
Theo khoản 3 Điều 50, Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập bao gồm các tài liệu sau:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, trong đó không bao gồm thông tin về cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua.
* Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, thì phải có thêm văn bản liên quan đến việc ủy quyền như sau:
+ Ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
+ Ủy quyền cho tổ chức:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
+ Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu/hộ chiếu nước ngoài/các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
(Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP))

Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập từ ngày 23/07/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Bước 1: Công ty cổ phần nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Cụ thể:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.
- Ban quản lý khu công nghệ cao: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hợp lệ, sẽ cập nhật thông tin của cổ đông sáng lập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Nếu chưa hợp lệ, sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp
(Theo khoản 1 Điều 20 và khoản 4 Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Bước 1. Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.
Bước 2. Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Đối với giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải văn bản lên Hệ thống.
+ Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ hoặc giấy đề nghị, thông báo cần nhiều người cùng ký thì người nộp hồ sơ phải đảm bảo các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:
+ Người được ủy quyền kê khai thông tin và tải toàn bộ hồ sơ đăng ký lên Hệ thống.
+ Tất cả giấy tờ trong hồ sơ phải được ký theo quy định (ký số hoặc ký trực tiếp), chuyển thành văn bản điện tử trước khi tải lên.
Bước 3. Thanh toán và nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định
Bước 5. Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
(Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Công thông tin quôc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đồi tương ứng phải được thông báo công khai trên Công thông tin quôc gia vê đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
>>>> Xem thêm: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025.
(Căn cứ tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Lệ phí: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu không được cấp đăng ký, sẽ được hoàn trả.
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 1) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(iii) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(iv) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần (Mẫu số 4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(v) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh (Mẫu số 5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(vi) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(vii) Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(viii) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(ix) Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(x) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(xi) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) (Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
...
Xem chi tiết các biểu mẫu tại: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ mới nhất