Để thực hiện thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên cần chú ý những nội dung sau đây nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành:
>> Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên từ 23/7/2026
Các trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm:
- Tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty hoặc tiếp nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán phần vốn góp chưa góp.
- Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp.
- Thay đổi thành viên do thừa kế.
- Thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn.
- Thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp.
- Thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.
- Thay đổi thành viên do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.
(Theo Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

Thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên từ 23/7/2026 - Ảnh minh họa
Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp” trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
(Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020)
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Ứng dụng định danh quốc gia hoặc đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
|
Trường hợp |
Hồ sơ |
|
Tiếp nhận thành viên mới |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên; (4) Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty; (Xem thêm mẫu:Hợp đồng góp vốn; Giấy chứng nhận phần vốn góp). (5) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (6) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (Theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Chuyển nhượng phần vốn góp, |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; (4) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (5) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (Theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Thừa kế |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; (4) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (5) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (Theo khoản 3 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên; (3) Danh sách thành viên còn lại của công ty theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (6) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (Theo khoản 4 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Tặng cho phần vốn góp (Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự) |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Hợp đồng tặng cho phần vốn góp; (4) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (5) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (Theo điểm a khoản 5 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Tặng cho phần vốn góp (Người được tặng cho không thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên; (4) Hợp đồng tặng cho phần vốn góp. (5) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (6) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (Theo điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên; (4) Bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ; (5) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (6) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (Theo điểm a khoản 6 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; (4) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (5) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (6) Bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ. (Theo điểm b khoản 6 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (3) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (4) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng mua lại phần vốn góp. (Theo khoản 7 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
|
Thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty |
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. (2) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC; (Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi) (3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên; (4) Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty; (Xem thêm mẫu:Hợp đồng góp vốn; Giấy chứng nhận phần vốn góp). (5) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. (Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự); (6) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. (7) Các giấy tờ quy định tương ứng với trường hợp công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất: - Trường hợp chia công ty: Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty. - Trường hợp tách công ty: Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty. - Trường hợp sáp nhập công ty: Hợp đồng sáp nhập. - Trường hợp hợp nhất công ty: Hợp đồng hợp nhất. (Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành viên mới) (Theo khoản 8 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
Một số lưu ý về hồ sơ thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:
|
(1) Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đã khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia thì không yêu cầu nộp bản sao Giấy chứng nhận doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thì phải bổ sung thêm bản sao Giấy chứng nhận doanh nghiệp. (2) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hồ sơ phải kèm theo các giấy tờ sau: + Uỷ quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. + Uỷ quyền cho tổ chức: (i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. (ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. + Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp. + Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích: (i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. (ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. (3) Lưu ý quan trọng: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để thực hiện thủ tục. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền. (Theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP |
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cụ thể:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.
- Ban quản lý khu công nghệ cao: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hợp lệ, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Nếu chưa hợp lệ, sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
(Theo khoản 1 Điều 20 và khoản 2 Điều 47 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Bước 1: Đăng nhập hệ thống: Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, sau đó truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Kê khai và tải hồ sơ:
- Trường hợp là người có thẩm quyền ký hồ sơ: Kê khai thông tin trên hệ thống. Nếu giấy đề nghị/thông báo chỉ yêu cầu một người ký và có nội dung đã kê khai trên hệ thống thì không phải ký, tải lên. Các giấy tờ khác phải được ký số hoặc ký trực tiếp, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên hệ thống.
Trường hợp giấy đề nghị/thông báo có nhiều người ký thì phải ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên hệ thống.
- Trường hợp người được ủy quyền nộp hồ sơ: Kê khai thông tin và tải toàn bộ giấy tờ hồ sơ lên hệ thống; các giấy tờ phải được ký số hoặc ký trực tiếp và thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Bước 3: Thanh toán phí, lệ phí (nếu có), thực hiện xác thực điện tử và gửi hồ sơ. Sau khi gửi thành công, người nộp hồ sơ nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Bước 5: Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ.
Lưu ý: Công ty phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi thành viên công ty (theo khoản 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020). Xem chi tiết tại CVPL: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2026
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Từ 01/7/2025 - hết năm 2026: 25.000 đồng/lần.
+ Từ 2027 trở đi: 50.000 đồng/lần.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí khi đăng ký qua mạng điện tử.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu không được cấp đăng ký, sẽ được hoàn trả.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp nộp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và không được hoàn trả nếu không được cấp đăng ký.
CSPL: Thông tư 47/2019/TT-BTC, Thông tư 64/2025/TT-BTC
- Quy định về thông tin cá nhân khi đăng ký:
+ Nếu đã có số định danh cá nhân, người nộp kê khai các thông tin cá nhân và đồng ý chia sẻ dữ liệu từ CSDL quốc gia về dân cư để đối chiếu. Nếu thông tin không khớp, cá nhân phải cập nhật lại.
+ Nếu nộp hồ sơ giấy, người nộp phải xuất trình CCCD hoặc sử dụng căn cước điện tử. Nếu không có số định danh, phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ.
+ Nếu không có số định danh, hồ sơ có yêu cầu thông tin cá nhân của các cổ đông, thành viên, người đại diện... phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Nếu hệ thống kết nối CSDL dân cư bị gián đoạn, hồ sơ phải đính kèm bản sao CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực cho tất cả các cá nhân liên quan
- Quy định về hồ sơ khi đăng ký:
(i) Hồ sơ đăng ký trong trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ theo quy định.
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ.
- Đã nộp đủ phí, lệ phí.
(ii) Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ được kê khai đầy đủ như hồ sơ bằng giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ.
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.
- Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục (kèm theo giấy tờ ủy quyền dưới dạng điện tử theo quy định).