Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh từ 23/7/2026 được thực hiện như sau:
>> Thông báo kinh doanh trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo
>> Thông báo tạm ngừng kinh doanh
Căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
- Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh”.
- Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua dịch vụ bưu chính
- Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho hộ kinh doanh.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
(Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
(ii) Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử
Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hộ kinh doanh:
+ Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
+ Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải lên Hệ thống.
+ Các giấy tờ khác trong hồ sơ phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
+ Trường hợp giấy đề nghị, thông báo hoặc giấy tờ khác yêu cầu nhiều người ký thì phải bảo đảm được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
Sau đó, người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có), thực hiện xác thực điện tử và gửi hồ sơ. Khi gửi thành công, hệ thống cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:
+ Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và tải toàn bộ giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ lên Hệ thống. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho hộ kinh doanh. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
(Căn cứ Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh từ 23/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Thành phần hồ sơ:
-Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh (Mẫu số 3) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Biên bản họp nhóm cá nhân tham gia hộ kinh doanh về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập trước ngày Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
(Căn cứ khoản 1 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại thủ tục số 3 ban hành kèm theo Quyết định 1995/QĐ-BTC năm 2026)
(ii) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục thì hồ sơ phải kèm theo một trong những giấy tờ sau:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân: kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải cóVăn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức: kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích:khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và chủ hộ kinh doanh.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích: kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Lưu ý:
- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký không được quá một năm (căn cứ khoản 1 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
- Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo quy định (căn cứ khoản 5 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 16 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.
(Căn cứ khoản 2 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Mức lệ phí (nếu có) theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
-Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh (Mẫu số 3) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 1) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 2) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh (Mẫu số 3) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (Mẫu số 4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 5) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 6) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
>> Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký hộ kinh doanh năm 2026