Doanh nghiệp thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP khi có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh.
>> Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh từ 23/7/2026
>> Thông báo kinh doanh trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo
(i) Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
(ii) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp sau:
- Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.
- Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(iii) Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
(Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020)

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp từ 23/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Khi doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh; doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 12 và Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2, Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
- Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp.
(ii) Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử
Bước 1. Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.
Bước 2. Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Đối với giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải văn bản lên Hệ thống.
+ Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ hoặc giấy đề nghị, thông báo cần nhiều người cùng ký thì người nộp hồ sơ phải đảm bảo các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:
+ Người được ủy quyền kê khai thông tin và tải toàn bộ hồ sơ đăng ký lên Hệ thống.
+ Tất cả giấy tờ trong hồ sơ phải được ký theo quy định (ký số hoặc ký trực tiếp), chuyển thành văn bản điện tử trước khi tải lên.
Bước 3. Thanh toán và nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định
Bước 5. Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
(Căn cứ Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP))
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
(i) Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Mẫu số 27) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
(ii) Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây:
+ Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh về việc tạm ngừng kinh doanh.
+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh.
Lưu ý trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục thì phải kèm theo hồ sơ các giấy tờ sau:
|
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân |
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. >> Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. |
|
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức |
- Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. - Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. |
|
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích |
Khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền kỷ văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp. |
|
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện |
- Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. - Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết thủ tục là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cụ thể như sau:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý
+ Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
- Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký (theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC).
- Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.
- Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Lưu ý đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/7/2026:
+ Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày 23/7/2026, không được vượt quá 24 tháng;
+ Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất đã vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo gần nhất kết thúc.
- Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Trường hợp không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận nêu trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước.
+ Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Tham khảo công việc pháp lý: >>> Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Lưu ý: Quy định về xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh nêu trên được áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 23/7/2026. (Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
(i) Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
(ii) Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
(iii) Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
(iv) Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo quy định.
(Theo Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Xem thêm công việc pháp lý:>>> Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của doanh nghiệp
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Mẫu số 27) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
- Mẫu Bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh.
>> Xem thêm tại công việc pháp lý: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp từ 21/8/2026.