Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh được quy định cụ thể như sau:
>> Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp từ ngày 23/07/2026
>> Thủ tục thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngày 23/07/2026
Căn cứ Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc các trường hợp sau:
(1) Cần cập nhật, bổ sung thông tin về chức danh, thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không thuộc các trường hợp phải đăng đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
|
- Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp - Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp - Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh - Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần - Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp - Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên - Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân - Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh - Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán - Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế - Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập. |
(2) Thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Thủ tục cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Doanh nghiệp gửi Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin (Mẫu số 12) ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/T-BTC đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Căn cứ Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và mã thủ tục 2.002015 tại Quyết định 1996/QĐ-BTC năm 2026, thủ tục cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin (Mẫu số 12) ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/T-BTC.
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục. Khi đó, hồ sơ bổ sung thêm các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp ủy quyền: theo quy định sau đây:
|
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục |
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Lưu ý: Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. |
|
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục |
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. (ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. |
|
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp: |
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp. |
|
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích: |
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. |
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khi có thay đổi các thông tin đăng ký doanh nghiệp nêu trên, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Chi tiết như sau:
(1) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc ban quản lý khu công nghệ cao (đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao).
Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hợp lệ, sẽ cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Nếu chưa hợp lệ, sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
Nếu doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy mới cho doanh nghiệp.
Nếu thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì không cần đăng ký thay đổi địa chỉ, chỉ cần thông báo để được cấp Giấy chứng nhận cập nhật thông tin.
(2) Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Bước 1: Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệр: Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và không phải tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải đảm đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy từ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệр: Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Bước 2: Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhân thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Từ 01/7/2025 - hết năm 2026: 25.000 đồng/lần.
+ Từ 2027 trở đi: 50.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí khi đăng ký qua mạng điện tử.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp nộp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và không được hoàn trả nếu không được cấp đăng ký.
- Doanh nghiệp không phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
+ Số điện thoại, fax, email, website của doanh nghiệp.
+ Địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính (trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh).
+ Cập nhật, bổ sung thông tin không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc không thuộc các trường hợp phải thông báo thay đổi từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (bảng mục 1 bài này).
CSPL: Thông tư 47/2019/TT-BTC, Thông tư 64/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
- Thông tin cá nhân: Người đăng ký có số định danh cá nhân kê khai thông tin và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Khi nộp hồ sơ giấy: Xuất trình Căn cước/Căn cước công dân hoặc căn cước điện tử. Nếu không có số định danh cá nhân, kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế.
- Khi kết nối dữ liệu dân cư bị gián đoạn: Hồ sơ phải kèm bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
- Hồ sơ đăng ký trực tuyến đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ, được thể hiên dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử như hồ sơ bản giấy.
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, hồ sơ phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử.
- Trường hợp bị từ chối: Doanh nghiệp đang thuộc diện bị thu hồi đăng ký, đang giải thể hoặc có tình trạng “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp tục giải quyết khi doanh nghiệp khắc phục hoặc chấm dứt tình trạng này theo quy định.
- Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền: Nếu Tòa án, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan điều tra yêu cầu bằng văn bản không thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ từ chối giải quyết cho đến khi có văn bản cho phép tiếp tục.
(i) Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin (Mẫu số 12) (Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật (Mẫu số 13) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iii)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 14) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iv)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Mẫu số 15) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(v)Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 16) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(vi)Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(vii)Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu số 18) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(viii)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Mẫu số 19) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(ix)Thông báo về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (Mẫu số 20) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(x)Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (Mẫu số 21) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(xi)Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (Mẫu số 22) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(xii)Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp (Mẫu số 23) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(xiii)Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán (Mẫu số 24) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(xiv)Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 25) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(xv)Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Mẫu số 26) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(xvi) Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh /địa điểm kinh doanh/về việc tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại diện (Mẫu số 27) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(xvii)Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 32) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC