Khi phát hiện thông tin trên GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác, doanh nghiệp phải hiệu đính thông tin như sau:
>> Thủ tục thay đổi vốn điều lệ, vốn đầu tư từ ngày 23/07/2026
>> Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ ngày 23/07/2026
Căn cứ Điều 77 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), doanh nghiệp thực hiện hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Doanh nghiệp phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp 2: Doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của doanh nghiệp do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
>> Xem thêm mẫu:
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân.
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên.
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh.
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên.
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần.
Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 77 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục số 26 ban hành kèm theo Quyết định 2370/QĐ-BTC năm 2026 như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp gửi Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin (Mẫu số 12) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin nêu tại văn bản đề nghị của doanh nghiệp là chính xác.
Bước 3: Thông tin sau khi được hiệu đính của doanh nghiệp phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Xem chi tiết tại CVPL: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có:
+ Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin (Mẫu số 12) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.
Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp phát hiện sai sót trong Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và các thông tin đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì cũng thực hiện thủ tục hiệu đính tương tự nêu ở trên.
Ngoài việc thực hiện đăng ký trực tiếp và dịch vụ bưu chính nêu tại 2.1 và 2.2 ở trên; doanh nghiệp muốn hiệu đính thông tin có thể lựa chọn đăng ký qua mạng thông tin điện tử với thủ tục như sau:
Bước 1. Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.
Bước 2. Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
+ Nếu giấy đề nghị hoặc thông báo chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký và nội dung đã được kê khai trực tiếp trên Hệ thống thì không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải văn bản lên Hệ thống.
+ Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ hoặc giấy đề nghị, thông báo cần nhiều người cùng ký phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền
+ Người được ủy quyền kê khai thông tin và tải toàn bộ hồ sơ đăng ký lên Hệ thống.
+ Tất cả giấy tờ trong hồ sơ phải được ký theo quy định (ký số hoặc ký trực tiếp), chuyển thành văn bản điện tử trước khi tải lên.
Bước 3. Thanh toán và nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định
Bước 5. Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Lưu ý, đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
Theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nếu người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nêu tại 2.1 và 2.2 ở trên thì kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải bổ sung các giấy tờ theo quy định sau:
- Uỷ quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Uỷ quyền cho tổ chức:
+ Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
- Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:
+Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Miễn lệ phí
(i) Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin (Mẫu số 12) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật (Mẫu số 13) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iii)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 14) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iv)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Mẫu số 15) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(v)Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 16) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(vi)Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
>> Xem chi tiết các mẫu tại CVPL: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 01/7/2025