Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục sau đây:
>> Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Khi doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (như thay đổi địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động, người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh,...) thì phải thực hiện thủ tục quy định tại Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), cụ thể như sau:
(i) Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mẫu số 19 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
(ii) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
- Trường hợp hủy quyền cho cá nhân thực hiện, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có:
+Văn bản ủy quyền cho cá nhân. Văn bản ủy này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có:
+ Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức.
+ Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho các nhân trực tiếp thực hiện thủ tục.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thì khi thực hiện nhân viên bưu chính phải nộp:
+ Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
+ Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện.
+ Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện.
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
(i) Hồ sơ đăng ký trong trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ quy định tại Mục 1.1.
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ.
- Đã nộp đủ phí, lệ phí.
(Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
(ii) Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ được kê khai đầy đủ như hồ sơ bằng giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ.
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.
- Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, hồ sơ đăng ký phải kèm theo giấy tờ ủy quyền quy định tại Mục 1.1 được thể hiện dưới văn bản điện tử.
(Căn cứ khoản 2 Điều 38 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ 23/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh dự định chuyển đến.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nếu doanh nghiệp có nhu cầu.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:
+ Từ 01/7/2025 - hết năm 2026: 25.000 đồng/lần (căn cứ Thông tư 64/2025/TT-BTC, Thông tư 47/2019/TT-BTC).
- Từ 2027 trở đi: 50.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư 47/2019/TT-BTC).
Lưu ý: Nộp lệ phí đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả trong trường hợp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ đặt chi nhánh, văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục về thuế với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
- Sau khi công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại, doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh thì các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của những doanh nghiệp nêu trên thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định.
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu số 18) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Mẫu số 19) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
Thông báo về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (Mẫu số 20) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (Mẫu số 21) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (Mẫu số 22) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp (Mẫu số 23) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
>> Xem thêm tại công việc pháp lý: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 01/7/2025