Xuất hóa đơn điện tử lùi ngày so với ngày bán có vi phạm không? Mức xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn điện tử lùi ngày so với ngày bán?
>> Năm 2025, bên nhận ủy thác xuất khẩu có phải xuất hóa đơn không?
>> Hạn cuối nộp thuế bảo vệ môi trường kỳ tháng 9/2025 là ngày nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), có quy định về nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Theo đó, hóa đơn điện tử phải được lập ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Việc xuất hóa đơn điện tử lùi ngày so với ngày bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là hành vi không đúng quy định pháp luật và được xem là vi phạm về nguyên tắc lập hóa đơn. Khi đó, tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 2 bài viết.
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ |

Xuất hóa đơn điện tử lùi ngày so với ngày bán (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Hành vi xuất hóa đơn điện tử lùi ngày so với ngày bán của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xem là hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm. Vì thế, nếu có hành vi xuất hóa đơn điện tử lùi ngày so với ngày bán thì người bán sẽ phải chịu mức xử phạt hành chính quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
(i) Phạt cảnh cáo: Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
(ii) Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng: Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại mục (i) nêu trên.
(iii) Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng: Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại mục (i) và (ii).
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, hộ kinh doanh) có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức tổ chức (Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, có quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
b) Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.
c) Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể theo điểm d khoản này.
d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
