Người lao động thuộc trường hợp tự quyết toán thuế với cơ quan thuế thì xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 ở đâu? Khi nào công ty sẽ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
>> Doanh nghiệp mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho NLĐ có được trừ thu nhập chịu thuế TNDN?
>> Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu kê khai doanh thu như thế nào?
Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, công ty phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế (theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Căn cứ khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
…
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
…
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế
Mặt khác, chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 là tài liệu phải có khi nộp hồ sơ quyết toán thuế (đối với trường hợp cá nhân thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế).
Theo đó, trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty thì công ty không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.
Trường hợp người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng thì công ty có thể cấp ngay sau mỗi lần khấu trừ, hoặc gộp cấp một lần vào cuối năm, nếu người lao động yêu cầu. Với lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên thì chỉ cấp duy nhất 01 lần trong năm, nếu người lao động có nhu cầu thường là vào mùa quyết toán thuế TNCN. Không bắt buộc phải lập và cấp ngay cho người lao động.
Nói tóm lại, việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động là trách nhiệm của công ty. Do đó, người lao động có thể xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 tại bộ phận kế toán của công ty thực hiện khấu trừ thuế.
Lưu ý: Đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, công ty chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN duy nhất 01 lần trong năm (thường là vào mùa thực hiện quyết toán thuế).
Đối với người lao động đã ủy quyền quyết toán thuế thì công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế. Khi công ty đã quyết toán thuế TNCN, thông tin thu nhập, số thuế đã khấu trừ của cá nhân được kê khai đầy đủ lên hệ thống ngành thuế, tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN thì người lao động có sự đối chiếu chéo thông tin thu nhập, số thuế đã khấu trừ giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân người lao động, tránh một số trường hợp doanh nghiệp kê khai sai thu nhập, số thuế đã khấu trừ.
Trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc: Xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 ở đâu?
Xem thêm tại:
Quy định mới nhất về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025
Hướng dẫn về lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025
Phân biệt thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025
Công ty đã chấm dứt hoạt động thì không bắt buộc có chứng từ khấu trừ thuế TNCN
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tổng hợp về Thuế GTGT; TNDN: TNCN: TTĐB giai đoạn năm 2024-2025 và có thể sử dụng các năm sau

Xin chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 ở đâu (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN Nghị định 70/2025/NĐ-CP là Mẫu 03/TNCN ban hành kèm theo Nghị định này.
Từ ngày 01/6/2025 phải sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Mẫu 03/TNCN Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Xem và tải về tại bài viết: Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm các nội dung sau:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

