Việc gia hạn giấy phép lao động theo Nghị định 219 được quy định ra sao? Người lao động nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì mới được đi làm tại Việt Nam?
>> Nghị định 219/2025/NĐ-CP về lao động nước ngoài sẽ thay thế cho Nghị định nào?
>> TPHCM đăng ký nội quy lao động 2025 ở đâu?
Theo Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, quy định về việc gia hạn giấy phép lao động như sau:
Điều 29. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn
Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
Theo đó, thời hạn của giấy phép lao động sẽ được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp được cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
So sánh với quy định trước đây tại Điều 19 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thì quy định về thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn cũng không có sự thay đổi.
Điều 19. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn
Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
![]() |
Toàn văn Nghị định 219/2025/NĐ-CP |

Việc gia hạn giấy phép lao động theo Nghị định 219 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Như vậy, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu khi tuyển dụng người lao động nước ngoài cần đáp ứng đủ các điều kiện trên theo quy định pháp luật.
Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này;
2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Theo đó, người lao động nước ngoài sẽ cần phải đáp ứng đủ 4 điều kiện trên thì mới được làm việc tại Việt Nam. Lưu ý là thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động.
