Văn phòng công chứng tư nhân có chuyển thành văn phòng công chứng hợp danh được không? Hồ sơ văn phòng công chứng tư nhân chuyển đổi thành văn phòng công chứng hợp danh?
>> Có phải tất cả các giao dịch dân sự đều có thể áp dụng công chứng điện tử từ tháng 7/2025?
>> Không phổ biến PCCC cho nhân viên năm 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định về văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân như sau:
Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
…
2. Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh (sau đây gọi là Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh). Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh không được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
…
Như vậy, văn phòng công chứng tư nhân có thể chuyển đổi thành văn phòng công chứng hợp danh.
Lưu ý: văn phòng công chứng hợp danh không được chuyển đổi thành văn phòng công chứng tư nhân.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Văn phòng công chứng tư nhân có chuyển thành văn phòng công chứng hợp danh
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 17 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025), hồ sơ đề nghị chuyển đổi Văn phòng công bao gồm:
(i) Đơn đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi.
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử của các giấy tờ sau:
- Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi.
- Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng chuyển đổi.
(iii) Dự thảo Điều lệ của Văn phòng công chứng chuyển đổi.
(iv) Văn bản cam kết, thỏa thuận việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi văn phòng công chứng tư nhân chuyển đổi thành văn phòng công chứng hợp danh.
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực công chứng như sau:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây:
…
i) Tham gia quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý hoặc tham gia chia lợi nhuận trong giao dịch mà mình công chứng; thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực;
…
Đồng thời căn cứ điểm l khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014 quy định:
Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;
Theo đó, Luật Công chứng 2014 và Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) đều quy định công chứng viên không được tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng.
Các hình thức hành nghề của công chứng viên bao gồm:
- Công chứng viên là viên chức của Phòng công chứng.
- Công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
- Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.
(Theo khoản 1 Điều 37 Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025)


