Từ 2026, nội dung giấy phép môi trường gồm những gì? Ai có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường năm 2026? Nguyên tắc bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?
>> Phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN 2026 bao nhiêu tiền?
Theo đó, tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Luật số 146/2025/QH15) quy định nội dung giấy phép môi trường từ 2026 như sau:
(1) Nội dung giấy phép môi trường gồm:
- Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
- Nội dung cấp phép môi trường.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Thời hạn của giấy phép môi trường; nội dung khác (nếu có).
(2) Nội dung cấp phép môi trường bao gồm:
(i) Nguồn phát sinh nước thải; dòng nước thải; lưu lượng xả nước thải tối đa; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải.
(ii) Nguồn phát sinh khí thải; dòng khí thải; lưu lượng xả khí thải tối đa; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải; vị trí, phương thức xả khí thải.
(iii) Nguồn phát sinh và giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung;
(iv) Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
(v) Loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
(3) Yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm:
(i) Có công trình, biện pháp thu gom và xử lý nước thải, bụi, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu;
(ii) Có biện pháp, hệ thống, công trình, thiết bị lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, xử lý đáp ứng yêu cầu quy trình kỹ thuật và quản lý đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
(iii) Có kho, bãi lưu giữ phế liệu đáp ứng theo quy định; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
(iv) Có chương trình quản lý và giám sát môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; trang thiết bị, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường;
(v) Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; cải tạo và phục hồi môi trường; bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
(vi) Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường (nếu có).
(4) Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như sau:
(i) 7 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.
(ii) 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
(iii) 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định điểm (i) và (ii) mục (4).
(iv) Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại các (i), (ii)và (iii) mục (4) nêu trên theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là chủ dự án đầu tư, cơ sở).
Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc “Từ 2026, nội dung giấy phép môi trường gồm những gì?”.
![]() |
File word 42 mẫu sổ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC |

Từ 2026, nội dung giấy phép môi trường gồm những gì (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường năm 2026
Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định nguyên tắc bảo vệ môi trường như sau:
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
1. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
2. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
3. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
4. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
5. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
6. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.



