Theo quy định hiện nay, từ 1/6 bắt buộc hoá đơn GTGT xuất ra cho khách cá nhân thì phải ghi đầy đủ số CCCD không? Nội dung của hóa đơn theo quy định gồm những mục nào?
>> Miễn thuế TNDN 3 năm với những đối tượng nào?
>> Người phụ thuộc là gì? Giảm trừ người phụ thuộc 2025 bao nhiêu?
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua như sau:
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Theo đó, nếu bên mua là cá nhân cung cấp số CCCD thì khi xuất hoá đơn GTGT cho khách phải ghi đầy đủ số CCCD.
Trên đây là giải đáp thắc mắc cho câu hỏi “Từ 1/6 bắt buộc hoá đơn GTGT xuất ra cho khách cá nhân thì phải ghi đầy đủ số CCCD?”
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Từ 1/6 bắt buộc hoá đơn GTGT xuất ra cho khách cá nhân thì phải ghi đầy đủ số CCCD?
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định nội dung của hóa đơn như sau:
(i) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
(ii) Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(iii) Số hóa đơn.
(iv) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
(v) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua.
(vi) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
(vii) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua.
(viii) Thời điểm lập hóa đơn và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
(ix) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
(x) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
(xi) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có).
(xii) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
(xiii) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
Căn cứ khoản 15 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định nội dung khác của hóa đơn như sau:
15. Nội dung khác trên hóa đơn
Ngoài các nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

