Trường hợp nào không phải tham gia BHXH bắt buộc? Tỷ lệ đóng BHXH năm 2025 là bao nhiêu? Người tham gia BHXH được hưởng các quyền gì?
>> Người lao động sinh mổ được nghỉ dưỡng sức mấy ngày và hưởng bao nhiêu tiền?
>> Người lao động nghỉ việc bao lâu thì được rút BHXH một lần?
Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
…
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.
Như vậy, các trường hợp không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Lao động là người giúp việc gia đình
- Các đối tượng sau đây đã đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ. >> Xem thêm: 02 loại chủ hộ kinh doanh phải tham gia BHXH bắt buộc
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
>> Năm 2025, tuổi nghỉ hưu của lao động nam là 61 tuổi 03 tháng, với nữ là 56 tuổi 8 tháng. Xem chi tiết TẠI ĐÂY.
![]() |
TOÀN BỘ BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BHXH THEO QUYẾT ĐỊNH 2222/QĐ-BHXH NĂM 2025 |
.png)
Trường hợp nào không phải tham gia BHXH bắt buộc
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tỷ lệ đóng BHXH như sau:
(i) Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản.
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.
(ii) Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất
>> Xem thêm: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH có các quyền sau:
(i) Hưởng chế độ BHXH theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(ii) Được cấp sổ BHXH.
(iii) Được cơ quan BHXH định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng BHXH thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan BHXH xác nhận thông tin về đóng BHXH khi có yêu cầu.
(iv) Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về BHXH đối với mình theo quy định của pháp luật.
(v) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH.
(vi) Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng BHXH và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ BHXH theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(vii) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.



