Trúng thưởng tất niên bao nhiêu tiền mới phải chịu thuế TNCN? Những khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú phải chịu thuế TNCN năm 2026?
>> Mã Chương 989 là gì từ năm 2026? Danh mục mã chương nộp thuế 2026 quy định ở đâu?
>> Tiền lương trực tết có phải được miễn thuế TNCN 2026 không?
Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
…
6. Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cả nhân nhận được dưới các hình thức sau đây:
…
đ) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi cô thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức
…
Theo đó, người lao động trúng thưởng tất niên vẫn phải nộp thuế TNCN. Và theo điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả giải thưởng cho người trúng thưởng.
Vậy người lao động trúng thưởng tất niên với giá trị bao nhiêu thì phải chịu thuế TNCN? Thì căn cứ Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trùng thường là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ trúng thường là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thường không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.
…
d) Đối với trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thì có thường được tính theo từng lần lĩnh thưởng. Giá trị tiền thưởng bằng toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người chơi nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thường là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thường cho người trùng thường.
…
Như vậy, người lao động trúng thưởng tất niên chỉ phải chịu thuế TNCN khi giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần trúng thưởng. Phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng sẽ bị khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% trước khi doanh nghiệp chi trả giải thưởng.
Trường hợp giá trị giải thưởng từ 10 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN.
Lưu ý: Căn cứ Điều 15 và khoản 1, 2, 3 Điều 29 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, kể từ ngày 01/7/2026, thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân chỉ phải nộp thuế TNCN nếu giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng/lần trúng thưởng, áp dụng thuế suất 10%.
Liên quan đến cách tính thuế TNCN từ trúng thưởng tất niên 2026, tham khảo Công văn 624/DON-QLDN1 ngày 12/01/2026 >>TẢI VỀ<< của Cơ quan thuế tỉnh Đồng Nai.
Xem thêm:
>> Chi thưởng bốc thăm tất niên cuối năm sẽ được trừ khi tính thuế TNDN
>> Luật Thuế TNCN 2026 và các văn bản hướng dẫn

Giải đáp thắc mắc: Trúng thưởng tất niên bao nhiêu tiền mới phải chịu thuế TNCN?
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú phải chịu thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
(i) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
(ii) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
(iii) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
|
Xem chi tiết tại bài viết: Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng
>>TẢI VỀ<< Mẫu bảng lương excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 05 bậc 2026 và mức giảm trừ gia cảnh 2026


