Thu nhập chịu thuế là gì? Thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN từ 5 triệu đồng/lần trở lên trên là thu nhập chịu thuế hay thu nhập tính thuế? Ví dụ minh họa.
>> Thời điểm lập hóa đơn đối với xây dựng lắp đặt theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP là khi nào?
>> Bán hàng Grabfood có được hoàn thuế không? Hoàn thuế 2026 như thế nào?
Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng số tiền mà người nộp thuế nhận được sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế, nhưng chưa trừ các khoản giảm trừ (như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc).
Thu nhập chịu thuế là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế, từ thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế sẽ tính được số thuế phải nộp.
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế
Ví dụ: Chị A có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 30 triệu đồng. Trong đó có 5 triệu đồng là tiền lương làm thêm giờ thì thu nhập chịu thuế = 30 triệu - 5 triệu = 25 triệu đồng.
(Theo Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Điều 6. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
…
Xem thêm: Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026
Thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN đối với trường hợp cá nhân cư trú không ký đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động mà mức thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên là thu nhập chịu thuế (tức là phần thu nhập sau khi trừ các khoản tiền được miễn thuế).
|
Ví dụ xác định thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN 2026: Anh A nhận 20 triệu đồng tiền lương trong tháng, trong đó có 2 triệu đồng là tiền làm thêm giờ thuộc phần được miễn thuế. Khi đó, thu nhập chịu thuế = 20 triệu - 2 triệu = 18 triệu đồng. Số thuế TNCN khấu trừ 10% = 18 triệu X 10% = 1,8 triệu đồng. Khi khấu trừ tạm thời 10%, công ty không trừ trước các khoản như bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh... Ví dụ, dù anh A có 2 triệu đồng bảo hiểm và đăng ký giảm trừ gia cảnh, công ty vẫn tính 10% trên 18 triệu đồng thu nhập chịu thuế. Sau này khi quyết toán thuế, các khoản bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ hợp lệ mới được tính để xác định thu nhập tính thuế và số thuế thực tế phải nộp. |
(Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và tham khảo Công văn 10049/NBI-QLDN1 hoặc Công văn 15676/DON-QLDN1 hướng dẫn thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN 2026)
>>Xem thêm cách bài viết mới nhất về KHẤU TRỪ 10% THUẾ TNCN 2026
Trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc về: Thu nhập chịu thuế là gì? Khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập chịu thuế hay tính thuế?
>> Xem thêm: Mẫu 08/CK-TNCN word và hướng dẫn cách điền năm 2026 (mẫu cam kết không khấu trừ thuế)
Thu nhập chịu thuế là gì, khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập chịu thuế - Ảnh minh họa
Trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN 2026 và nộp số thuế đã khấu trừ đối với các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP.
- Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú.
- Thu nhập từ đầu tư vốn trong nước.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.
Xem chi tiết tại bài viết: Các trường hợp khấu trừ thuế TNCN 2026 của doanh nghiệp và hồ sơ kèm theo
