Thế nào là khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ? Thẻ được giao dịch bằng phương tiện điện tử khi đáp ứng điều kiện gì? Những trường hợp bị từ chối thanh toán thẻ bao gồm?
>> Legit là gì? Người tiêu dùng có được kiểm tra sản phẩm, hàng hóa trước khi nhận hàng hay không?
>> Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD là gì? Các đặc điểm chính của OECD là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ được quy định như sau:
Cấp tín dụng qua thẻ
…
2. Khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng là khoản cấp tín dụng không vượt quá 400 (bốn trăm) triệu đồng Việt Nam.
…
Như vậy, khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ là khoản cấp tín dụng không vượt quá 400 triệu đồng.
![]() |
Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 |
.png)
Thế nào là khoản cấp tín dụng qua thẻ có mức giá trị nhỏ
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ 01/01/2025), thẻ chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với dữ liệu sinh trắc học thuộc một trong các trường hợp sau:
(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.
(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập).
(iii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có hợp tác với tổ chức thanh toán thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ:
(i) Phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau:
- Sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ và các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Nghị định quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất.
- Thẻ hết hạn sử dụng.
- Thẻ bị khóa.
(ii) Có thể từ chối thanh toán thẻ khi có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
(iii) Từ chối thanh toán thẻ theo thỏa thuận trong các trường hợp sau:
- Số dư tài khoản thanh toán, số dư thẻ, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán.
- Chủ thẻ vi phạm các quy định của tổ chức phát hành thẻ trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán.


