Tết Nguyên đán 2026 người dân có được bắn pháo hoa không? Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng pháo hoa là gì? Nguyên tắc quản lý, sử dụng pháo, thuốc pháo là gì?
>> Bao nhiêu tuổi phải đóng quỹ phòng chống thiên tai năm 2026?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Tết Nguyên đán 2026 người dân có được bắn pháo hoa không?”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về việc sử dụng pháo hoa như sau:
Điều 17. Sử dụng pháo hoa
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.
Theo đó, người dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được phép bắn pháo hoa trong dịp Tết Nguyên đán 2026 mà không cần phải thông qua sự cho phép của cơ quan tổ chức, cá nhân nào.
Lưu ý: người dân chỉ được bắn pháo hoa mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.
Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc “Tết Nguyên đán 2026 người dân có được bắn pháo hoa không?”.
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền lương làm thêm giờ năm 2026

Tết Nguyên đán 2026 người dân có được bắn pháo hoa không
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
(i) Nghiên cứu, chế tạo, mua bán, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, cung cấp, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định 137/2020/NĐ-CP.
(ii) Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.
(iii) Mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào khu vực cấm, nơi cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.
(iv) Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(v) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
(vi) Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.
(vii) Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.
(viii) Hướng dẫn, huấn luyện và tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.
(ix) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, tai nạn, thất thoát, sự cố về pháo, thuốc pháo.
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định:
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng pháo, thuốc pháo
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Việc quản lý, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định vả bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.
3. Người quản lý, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo phải bảo đảm đủ điều kiện theo quy định.
4. Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và các loại giấy phép bị mất, hư hỏng phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền.
5. Pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo khi không còn nhu cầu, hết hạn sử dụng, không còn khả năng sử dụng phải được tiêu hủy theo quy định.
6. Việc tiêu hủy pháo, thuốc pháo phải bảo đảm đúng trình tự, an toàn, bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật.


