Sau khi gia hạn, Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có thời hạn trong bao lâu? Trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như thế nào?
>> Chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có được quyền giữ giấy tờ tùy thân của khách hàng không?
>> Thay đổi chủ sở hữu công ty có cần thay đổi con dấu hay không?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định về Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:
Điều 16. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
1. Nội dung giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau:
a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng;
b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;
c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.
Theo đó, sau khi gia hạn, giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có thời hạn trong 60 tháng.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Sau khi gia hạn, Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có thời hạn trong bao lâu
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị gia hạn giấy phép.
Bước 2: Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 23/2021/NĐ-CP, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép;
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không gia hạn giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Căn cứ theo khoản 4 và điểm a khoản 8 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 7. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm
...
4. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.
...
7. Hình thức xử phạt bổ sung
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ việc làm cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
Theo đó, doanh nghiệp sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn sẽ bị bị xử phạt hành chính từ 45 triệu đến 60 triệu đồng. Ngoài việc bị xử phạt hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm còn sẽ phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định trên.
