Phí hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu từ ngày 12/10/2025 là bao nhiêu? Người nộp phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh?
>> Nợ xấu là gì? Nợ xấu có bị phong tỏa tài khoản không?
>> Thỏa thuận liên danh bắt buộc phải có những nội dung nào?
Từ ngày 12/10/2025, phí hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định tại Biểu mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
|
STT |
Nội dung thu |
Mức thu |
|
1 |
Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh |
20.000 đồng/tờ khai |
|
2 |
Phí hải quan kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ |
200.000 đồng/đơn |
|
3 |
Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính |
10.000 đồng/tờ khai |
|
4 |
Phí hải quan cấp sổ ATA |
1.000.000 đồng/sổ |
|
5 |
Phí hải quan cấp sổ ATA thay thế |
500.000 đồng/sổ |
|
6 |
Lệ phí đối với hàng hóa quá cảnh |
200.000 đồng/tờ khai |
|
7 |
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường bộ (gồm: ô tô, đầu kéo, máy kéo) |
200.000 đồng/phương tiện |
|
8 |
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường thủy (gồm: tàu, ca nô, đầu kéo, xà lan) |
500.000 đồng/phương tiện |
Như vậy, từ ngày 12/10/2025, phí hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu là 20.000 đồng/tờ khai.
![]() |
Tiện ích Tra cứu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |

Phí hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu từ ngày 12/10/2025 là bao nhiêu
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 2 Thông tư 86/2025/TT-BTC, quy định người nộp phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh như sau:
(i) Người nộp phí hải quan gồm:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai và nộp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan (sau đây gọi là tờ khai) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp sổ tạm quản (sổ ATA) đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập theo Nghị định 64/2020/NĐ-CP.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ hoặc người được ủy quyền hợp pháp khi nộp:
+Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
+Đơn đề nghị gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
+Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về hải quan.
(ii) Người nộp lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh là tổ chức, cá nhân khai và nộp tờ khai đối với hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 86/2025/TT-BTC, miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
(i) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.
(ii) Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.
(iii) Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
(iv) Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.
