Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Những thỏa thuận nào được xem là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh? Những hành vị nào bị nghiêm cấm liên quan đến cạnh tranh?
>> Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần?
>> Doanh nghiệp nào được ban hành nội quy lao động không cần bằng văn bản?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được định nghĩa như sau:
…
4. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
…
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Những thỏa thuận được xem là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018, quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh như sau:
1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
3. Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
4. Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
5. Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh.
6. Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận.
7. Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.
8. Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.
9. Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận.
10. Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận.
11. Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Như vậy, có 11 thỏa thuận được xem là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, như là: Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận phân chia khách hàng, thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp, cung ứng hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng của hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận nhằm để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thấu trong cung cấp hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; v.v
Căn cứ Điều 8 Luật Cạnh tranh 2018, quy định hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến cạnh tranh như sau:
1. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đây:
a) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
b) Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;
c) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh.



