Người lao động nghỉ bão Ragasa có được hưởng lương không? Người lao động nghỉ bão Ragasa có được hưởng lương không? Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng theo cấp xã?
>> Trường hợp nào lao động xuất khẩu về nước trước thời hạn được hỗ trợ đến 30 triệu đồng?
>> Tết năm 2026 có ngày 30 Tết không? Tết năm 2026 người lao động nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?
Căn cứ khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, quy định tiền lương ngừng việc như sau:
Điều 99. Tiền lương ngừng việc
Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
…
3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Theo đó, người lao động nghỉ việc vì bão Ragasa vẫn được hưởng lương.Tiền lương nghỉ việc vì bão bão Ragasa sẽ do công ty và người lao động thỏa thuận.
Lưu ý: Cần phải đảm bảo trường hợp nghỉ việc dưới 14 ngày, tiền lương không thấp hơn lương tối thiểu. Trường hợp nghỉ việc trên 14 ngày, tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng bảo đảm tiền lương nghỉ việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
>> Xem thêm: Bão Ragasa vào tỉnh nào? Bão Ragasa mới nhất? Mức đóng quỹ phòng chống thiên tai của doanh nghiệp?
![]() |
File Excel tính tiền lương làm thêm giờ, làm vào ban đêm |

Người lao động nghỉ bão Ragasa có được hưởng lương không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội (theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019)
Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
1. Tỉnh Lào Cai
- Vùng II, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
- Vùng III, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
2. Tỉnh Cao Bằng
- Vùng III, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
3. Tỉnh Điện Biên
- Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
4. Tỉnh Lai Châu
- Vùng III, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
5. Tỉnh Sơn La
- Vùng III, gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
6. Tỉnh Tuyên Quang
- Vùng III, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
…
>> Xem chi tiết: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
