Cha có được chuyển nhượng hoặc tặng cho cổ phần cho con không? Các trường hợp được phép, hạn chế chuyển nhượng cổ phần và nghĩa vụ thông báo thay đổi cổ đông năm 2026.
>> Từ ngày 01/7/2026, bỏ thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC đúng không?
>> Văn phòng công chứng có được công chứng điện tử luôn không?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình bao gồm cả trường hợp cha chuyển nhượng cổ phần cho con, trừ các trường hợp dưới đây:
(1) Nếu cổ phần ba chuyển nhượng cho con là cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập thì lưu ý trong 03 năm đầu kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác.
Nếu muốn chuyển nhượng cho con hoặc người khác không phải là cổ đông sáng lập thì phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Người chuyển nhượng không được tham gia biểu quyết về việc chuyển nhượng đó.
(Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020)
(2) Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần
Lưu ý: Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
(Theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020)
(3) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
(Theo khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020)
Tóm lại, cha có thể chuyển nhượng cổ phần cho con trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết và trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
>>TẢI VỀ<< VĂN BẢN HỢP NHẤT LUẬT DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT NĂM 2026
Năm 2026, cha có cổ phần có được chuyển nhượng cho con không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển nhượng cổ phần như sau:
Chuyển nhượng cổ phần
…
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
…
Như vậy, cổ đông có quyền định đoạt đối với cổ phần mình sở hữu. Do đó, ngoài hình thức chuyển nhượng có nhận tiền hoặc lợi ích vật chất khác, cha có thể tặng cho cổ phần cho con.
Tuy nhiên, việc tặng cho cổ phần vẫn phải tuân thủ các quy định về hạn chế chuyển nhượng.
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ sáng lập công ty cổ phần.
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) và khoản 2 Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán chỉ phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong trường hợp: Cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.
Nếu thuộc trường hợp nêu trên, công ty cổ phần có trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.
Thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán được thực hiện theo hướng dẫn tại công việc pháp lý: Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập năm 2026

