Mục đích của Báo cáo tài chính là gì? Vi phạm giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm phạt bao nhiêu? Không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính bị phạt bao nhiêu?
>> Chi Cục Thuế khu vực là gì? Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực gồm những ai?
>> Thuế GTGT ngược là gì? Cách tính thuế GTGT ngược 2025 dễ hiểu
Căn cứ theo Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định về mục đích lập báo cáo tài chính như sau:
1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Các luồng tiền.
2. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.
![]() |
Bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính năm Mẫu số B01 – DN Thông tư 200/2014/TT-BTC |

Mục đích của Báo cáo tài chính (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, mục đích chính của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin như sau:
- Mục đích:
+ Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp.
+ Đáp ứng yêu cầu quản lý và nhu cầu của người sử dụng để đưa ra quyết định kinh tế.
- Nội dung chính:
+ Tài sản
+ Nợ phải trả
+ Vốn chủ sở hữu
+ Doanh thu, thu nhập, chi phí
+ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
+ Các luồng tiền
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính:
+ Giải trình chi tiết các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính tổng hợp.
+ Trình bày các chính sách kế toán đã áp dụng.
2. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm đối với tổ chức như thế nào?
Căn cứ theo Điều 54 Nghị định 41/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP), quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm đối với tổ chức như sau:
1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính chậm hơn so với thời hạn quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán sau khi thực hiện kiểm toán.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm không thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính khi thực hiện kiểm toán.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm không thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định.
3. Vi phạm quy định về lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán đối với tổ chức như thế nào?
Căn cứ theo Điều 53 Nghị định 41/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP), quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán đối với tổ chức như sau:
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm toán trong các trường hợp doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị thuê doanh nghiệp kiểm toán không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán không thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp và các công việc kiểm toán khác theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và pháp luật khác có liên quan.


