Dựa trên quy định pháp luật để tiến hành giải đáp về: Luật Việc làm 2025: đối tượng nào phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật việc làm 2025?
>> Thanh niên trong trường hợp nào được hỗ trợ đào tạo nghề?
>> Đối tượng nào được vay giải quyết việc làm theo Luật Việc làm 2025?
Căn cứ Điều 31 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực vào ngày 01/01/2026), quy định về các đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
* Đối với người lao động:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
- Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Lưu ý: Người lao động trên mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
* Đối với người sử dụng lao động:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp nêu trên.
Đồng thời theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025, bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà người lao động và người sử dụng lao động tham gia.
Do đó, bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà các đối tượng được quy định bên trên phải tham gia.
![]() |
Biểu mẫu Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp |

Luật Việc làm 2025: đối tượng nào phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 5 Luật Việc làm 2025, quy định về những hành vi bị cấm như sau:
(i) Phân biệt đối xử trong việc làm.
(ii) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, dịch vụ việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(iii) Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(iv) Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động.
Căn cứ Điều 29 Luật Việc làm 2025, quy định về các nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp như sau:
(i) Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(ii) Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
(iii) Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
(iv) Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
(v) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
