Loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân? Ai có quyền điều chỉnh vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân? Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân không?
>> Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn vào công ty cổ phần không?
>> Ngày 21/4 là ngày gì? Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam 2025 có được nghỉ không?
Căn cứ Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Điều 74. Pháp nhân
1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Theo đó, tổ chức không đáp ứng được bất kỳ một trong bốn điều kiện như trên thì không được coi là tư cách pháp nhân.
Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, có 05 loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Trong 05 loại hình doanh nghiệp trên thì có duy nhất doanh nhất doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân (theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020).
Tóm lại, loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân là doanh nghiệp tư nhân.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn |

Loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vốn đầu tưu của doanh nghiệp tư nhân như sau:
Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Như vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền điều chỉnh vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân.
Căn cứ Điều 92 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về bán doanh nghiệp tư nhân như sau:
Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
2. Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
3. Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.
4. Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.
Như vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân.
>> Xem thêm:
Doanh nghiệp tư nhân góp vốn thành lập công ty hợp danh bị phạt bao nhiêu?
Doanh nghiệp tư nhân cung cấp dịch vụ hỏa táng có cần phải đăng ký giá dịch vụ không?


