Làm gì khi chưa nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp? Có những chế độ bảo hiểm thất nghiệp nào? Đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
>> Ngày 21/4 là ngày gì? Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam 2025 có được nghỉ không?
>> Mở hàng đầu năm là gì? Có nên mở hàng đầu năm vào ngày mùng 8 tết không?
Đầu tiên, liên hệ trung tâm dịch vụ việc làm vì đây là nơi tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, bao gồm số CMND/CCCD, số sổ BHXH và thời gian nộp hồ sơ. Nhân viên tại trung tâm dịch vụ việc làm sẽ kiểm tra hồ sơ và cung cấp thông tin về tình trạng xử lý.
Sau đó, tìm hiểu nguyên nhân chưa nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp. Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ giúp xác định nguyên nhân tại người lao động chưa nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp. Một số nguyên nhân phổ biến như sau:
- Hồ sơ không đầy đủ hoặc thiếu thông tin cần thiết.
- Hồ sơ không đáp ứng các điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Có sai sót hoặc chậm trễ trong quá trình xử lý.
- Tài khoản ngân hàng cung cấp không chính xác.
Sau khi xác định được nguyên nhân chưa nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp, nhân viên trung tâm dịch vụ việc làm sẽ hướng dẫn người lao động các bước cần thiết để khôi phục quyền lợi. Điều này có thể là các bước sau:
- Bổ sung thêm thông tin hoặc nộp lại hồ sơ hoàn chỉnh.
- Cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng chính xác.
- Nộp bằng chứng chứng minh bạn đáp ứng các điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Lưu ý: Người lao động chủ động liên hệ với trung tâm dịch vụ việc làm ngay khi không nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian quy định và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết khi đến làm việc với trung tâm dịch vụ việc làm.
Lưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất |
.png)
Làm gì khi chưa nhận được tiền bảo hiểm thất nghiệp
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Có các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ Học nghề.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
(Theo Điều 42 Luật Việc làm 2013)
Căn cứ Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm bắt buộc như sau:
Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.


