Kỳ tính thuế TNDN 2025 được xác định như thế nào? Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp? Thuế suất thuế TNDN từ ngày 01/10/2025 là bao nhiêu?
>> Công ty tặng quà 02/9 cho nhân viên có phải lập hóa đơn không?
>> Hộ kinh doanh có được cấp MST riêng cho các địa điểm kinh doanh hay không?
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025), quy định về kỳ tính thuế như sau:
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, kỳ tính thuế TNDN 2025 được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
Lưu ý: 2 trường hợp sau đây thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
![]() |
Một số điểm mới Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 |

Kỳ tính thuế TNDN 2025 được xác định như thế nào
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác bao gồm:.
(i) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
(ii) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
(iii) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
(iv) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản.
(v) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
(vi) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng.
(vii) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.
(viii) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.
(ix) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.
(x) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
(xi) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.
(xii) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
(xiii) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công.
(xiv) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
>> Xem chi tiết tại: Thuế suất thuế TNDN từ ngày 01/10/2025 là bao nhiêu?
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Kỳ tính thuế TNDN 2025 được xác định như thế nào? Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp? Thuế suất thuế TNDN từ ngày 01/10/2025 là bao nhiêu?”
