Kỳ tính thuế TNCN 2025 được quy định như thế nào? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm là bao lâu? Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế là ở đâu?
>> Kinh doanh vận tải hàng hóa, vận tải hành khách 2025 đóng thuế GTGT, thuế TNCN bao nhiêu?
>> Kinh doanh dịch vụ massage năm 2025 chịu thuế TNCN, thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13), quy định về kỳ tính thuế đối với cá nhân như sau:
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Kỳ tính thuế TNCN 2025 được quy định như thế nào (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, kỳ tính thuế được áp dụng theo quy định được hiểu như sau:
(i) Cá nhân cư trú:
- Theo năm:
+ Thu nhập từ kinh doanh.
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Theo từng lần phát sinh:
+ Thu nhập từ đầu tư vốn.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán, bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng).
- Chuyển nhượng chứng khoán:
+ Theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm.
(ii) Cá nhân không cư trú:
- Theo từng lần phát sinh:
+ Áp dụng cho tất cả thu nhập chịu thuế.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
Căn cứ theo Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bao gồm:
1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.
3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.
4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;
c) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;
d) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
đ) Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác


