Khách hàng là người không cư trú có được tổ chức tín dụng bảo lãnh không? Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng và những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực tổ chức tín dụng?
>> Kim ngạch xuất khẩu là gì? Công thức tính kim ngạch xuất khẩu?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNH quy định về bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú cụ thể như sau:
Tổ chức tín dụng được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú. Tuy nhiên chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
- Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020
- Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh
- Trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú.
Lưu ý: Trong trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu trên.
![]() |
File Word Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 |

Khách hàng là người không cư trú có được tổ chức tín dụng bảo lãnh không
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng cụ thể bao gồm:
|
Tại Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng gồm:
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.
3. Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.
