Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế không? Mức thuế cộng tác viên đóng là bao nhiêu? Hợp đồng cộng tác viên có bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội không? Hợp đồng lao động là gì?
>> Sau bao lâu nhận được tiền hoàn thuế TNCN 2025?
>> Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế?
Căn cứ theo điểm b và i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 25/2018/TT-BTC), quy định về việc khấu trừ thuế như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
b.4) Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư này.
b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |
![]() |
Biểu mẫu Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |

Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế không (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Quy định trên có thể hiểu tóm tắt như sau:
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
+ Quy định này áp dụng cho cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi khác nhau.
+ Trường hợp cá nhân nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng lao động, tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng:
+ Nếu tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Như vậy, đối với hợp đồng cộng tác viên có thời gian dưới 3 tháng và mức chi trả cho hợp đồng dịch vụ có giá trị từ 2 triệu trở lên thì vẫn phải tiến hành khấu trừ thuế theo đúng quy định. Mức khấu trừ thuế của hợp đồng cộng tác viên theo quy định là 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Căn cứ theo điểm a và b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định về đối tượng than gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bào gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
Như vậy theo quy định trên, cộng tác viên sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi không ký hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ trong phạm vi thời gian trên. Hợp đồng cộng tác viên thường là hợp đồng dịch vụ và thường dựa vào tính chất công việc để xác định thời hạn hoặc khi xong nghĩa vụ trong hợp đồng thì sẽ chấm dứt hợp đồng dịch vụ.
Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được hiểu như sau:
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.



