Hóa đơn điện tử có mấy loại? Hóa đơn điện tử nào được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn? Có những nguyên tắc nào trong sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?
>> Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Hóa đơn điện tử có 03 loại. Cụ thể:
(i) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
(ii) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử do người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
(iii) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế: là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được pháp luật quy định.
![]() |
Toàn văn Thông tư 32/2025/TT-BTC |
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Hóa đơn điện tử có mấy loại; Hóa đơn điện tử nào được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn;
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC, có 02 loại hóa đơn điện tử được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử:
(i) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
(ii) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
Lưu ý: Trên hóa đơn điện tử ủy nhiệm đó phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn
a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ;
b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;
c) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
d) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;
…
Căn cứ Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Không bắt buộc có chữ ký số.
- Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
