Hồ sơ địa chính là gì? Bao gồm các loại tài liệu gì? Những giấy tờ cần thiết là gì? Mục đích sử dụng của hồ sơ địa chính là gì? Nguyên tắc và mục đích đo đạc lập bản đồ địa chính?
>> Người thuê nhà ở xã hội nhưng không sử dụng thì có được cho thuê lại không?
>> Bán nhà ở xã hội chưa đủ 5 năm bị xử lý thế nào?
Căn cứ theo Điều 129 Luật Đất đai 2024, quy định về hồ sơ địa chính như sau:
1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
2. Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Bản đồ địa chính;
b) Sổ mục kê đất đai;
c) Sổ địa chính;
d) Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Như vậy theo quy định trên, có thể hiểu hồ sơ địa chính là gì và bao gồm những gì như sau:
Hồ sơ địa chính là tài liệu chi tiết về từng thửa đất, bao gồm thông tin về người quản lý, người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền, và tình trạng pháp lý của thửa đất. Hồ sơ này phản ánh tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn.
Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và bao gồm các tài liệu sau:
+ Bản đồ địa chính
+ Sổ mục kê đất đai
+ Sổ địa chính
+ Bản sao các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
![]() |
File word Đề cương so sánh Luật Đất đai 2024 với Luật Đất đai 2013 (30 trang) |
![]() |
Toàn văn File Word Luật Đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ [Cập nhật 2024] |
![]() |
File Word Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 26/08/2024] |

Hồ sơ địa chính là gì; Bao gồm các loại tài liệu gì (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo khoản 3 Điều 129 Luật Đất đai 2024, hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:
- Quản lý đất đai: Là công cụ giúp quản lý hiệu quả tài nguyên đất.
- Bảo vệ quyền lợi: Xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quản lý đất, và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.
- Xác định thu nhập: Định rõ các khoản thu tài chính từ đất đai.
- Giám sát thị trường: Theo dõi biến động thị trường quyền sử dụng đất.
- Hỗ trợ tín dụng: Giúp người sử dụng đất tiếp cận vốn tín dụng.
- Hỗ trợ quy hoạch: Hỗ trợ các ngành, cấp chỉ đạo và giám sát thực hiện quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.
- Giải quyết tranh chấp: Cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Cung cấp thông tin: Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, quy định về nguyên tắc, mục đích đo đạc lập bản đồ địa chính như sau:
1. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo thống nhất trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
b) Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng quản lý đất và ghi nhận tình trạng pháp lý của thửa đất tại thời điểm đo đạc;
c) Ưu tiên ứng dụng công nghệ mới đảm bảo hiệu quả kinh tế, phù hợp với khu vực đo đạc và quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
d) Bản đồ địa chính sau khi được phê duyệt phải đưa vào sử dụng cho công tác quản lý đất đai.
2. Bản đồ địa chính được lập để sử dụng cho các mục đích sau:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; điều tra, đánh giá đất đai;
c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai;
d) Các mục đích quản lý đất đai khác theo quy định của pháp luật.


