Hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ kế toán phải đáp ứng điều kiện gì? Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính? Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán đối với hộ kinh doanh?
>> Kinh doanh dịch vụ kế toán là gì? Doanh nghiệp nào được kinh doanh dịch vụ kế toán?
>> Đơn vị nào được phép không có kế toán trưởng mà chỉ cần có phụ trách kế toán?
Theo Điều 65 Luật Kế toán 2015, quy định về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:
Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.
2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
Theo đó, hộ kinh doanh muốn kinh doanh dịch vụ kế toán phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hoàn tất thủ tục, hộ kinh doanh sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
+ Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề: Điều này có nghĩa là người đứng tên đăng ký hộ kinh doanh hoặc ít nhất một thành viên trong nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải có chứng chỉ kế toán viên hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Lưu ý: Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Đây là điểm khác biệt so với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, thường phải đáp ứng nhiều điều kiện hơn và phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do Bộ Tài chính cấp.
Tóm lại, để một hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán, cần thỏa mãn hai điều kiện là phải có giấy phép kinh doanh hợp lệ và cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh là kế toán viên hành nghề.
![]() |
File Word Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 13/01/2025] |

Điều kiện hộ kinh doanh muốn kinh doanh dịch vụ kế toán phải đáp ứng
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 2 Điều 66 Luật Kế toán 2015, nếu hộ kinh doanh có một trong những thay đổi sau đây phải có thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi:
- Danh sách kế toán viên hành nghề.
- Tên, địa chỉ của hộ kinh doanh.
- Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
Theo điểm c khoản 2 Điều 66 Luật Kế toán 2015 và Điều 11 Thông tư 297/2016/TT-BTC, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán đối với hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định như sau:
Điều 11. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải gửi thông báo cho Bộ Tài chính về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Kế toán.
2. Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung sau:
a) Thời gian doanh nghiệp chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;
b) Lý do chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;
c) Báo cáo về các hợp đồng dịch vụ kế toán chưa hoàn thành;
d) Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan;
đ) Phương án và biện pháp xử lý đối với các hợp đồng dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác chưa hoàn thành (nếu có).
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán có trách nhiệm thông báo cho khách hàng (đơn vị được cung cấp dịch vụ kế toán) và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán chậm nhất là 30 ngày trước ngày chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được kinh doanh dịch vụ kế toán kể từ ngày chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
