Hộ kinh doanh không đăng ký hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền? Không bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp nào?
>> Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp có những ưu đãi gì?
>> Mã ngành nghề kinh doanh là gì? Danh mục mã ngành nghề kinh doanh mới nhất 2025?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Điều 62. Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
…
c) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;
…
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
Như vậy, trong trường hợp phải đăng ký kinh doanh mà không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì bị phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng. Ngoài ra, buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
Lưu ý:
- Những hành vi sau cũng bị xử phạt:
+ Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh.
+ Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
(Căn cứ khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)
![]() |
Những điều cần lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh |

Hộ kinh doanh không đăng ký hộ kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
…
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Như vậy, không bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau (trừ kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện):
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm ngư nghiệp, làm muối.
- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động.
- Người kinh doanh thời vụ.
- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp.
Mức thu nhập thấp theo quy định của từng địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương)
>> Xem thêm: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2025
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư 40/2021/TT-BTC (hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh), thì những đối tượng phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT không loại trừ hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh.
Vì thế, khi hộ kinh doanh thuộc các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế nếu đến ngưỡng nộp thuế do pháp luật quy định.
Lưu ý:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. (Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phầm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. (Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
