Hành vi nào được xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả? Quyền liên quan đến tác giả là gì? Được hiểu như thế nào theo luật hiện hành? Thời gian bảo hộ quyền liên quan là bao lâu?
>> Năm 2025 những loại hình tác phẩm nào không được bảo hộ quyền tác giả?
>> Ai là tác giả bài hát như có bác trong ngày vui đại thắng? Sáng tác năm nào?
Căn cứ theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), quy định về hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:
1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này.
2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này.
4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này.
5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.
6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Hành vi nào được xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, các hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:
- Xâm phạm quyền nhân thân: Vi phạm quyền nhân thân theo quy định tại Điều 19 Luật số 07/2022/QH15.
- Xâm phạm quyền tài sản: Vi phạm quyền tài sản theo quy định tại Điều 20 Luật số 07/2022/QH15.
- Không thực hiện nghĩa vụ: Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tại các Điều 25, 25a và 26 Luật số 07/2022/QH15.
- Hủy bỏ biện pháp bảo vệ: Cố ý làm vô hiệu biện pháp công nghệ bảo vệ quyền tác giả.
- Thương mại hóa thiết bị vô hiệu hóa: Sản xuất, phân phối hoặc quảng bá thiết bị, sản phẩm nhằm vô hiệu hóa biện pháp bảo vệ quyền tác giả.
- Thay đổi thông tin quản lý quyền: Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền khi biết sẽ xúi giục hành vi xâm phạm.
- Phân phối bản sao tác phẩm không hợp lệ: Phân phối bản sao tác phẩm khi biết thông tin quản lý quyền đã bị thay đổi mà không có sự cho phép.
- Không thực hiện quy định miễn trừ: Không thực hiện đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12), định nghĩa về quyền liên quan tới tác giả như sau:
Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Căn cứ theo Điều 34 Luật sở hữu trí tuệ 2005, quy định về thời hạn bảo hộ quyền liên quan như sau:
1. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
2. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
3. Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
4. Thời hạn bảo hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan


