Bảng giá điện nông thôn 2025 là bao nhiêu? Giá dịch vụ phát điện được quy định gồm những nội dung gì? Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực được quy định gồm những nội dung gì?
>> Bảng giá điện kinh doanh 2025 là bao nhiêu?
>> Doanh nghiệp nào ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 1/6/2025?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp “Bảng giá điện nông thôn 2025 là bao nhiêu?” quý khách hàng có thể tham khảo nội dung bài viết bên dưới.
Cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 9/5/2025 về giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và chưa bao gồm thuế GTGT.
Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 có quy định về giá bán buôn điện nông thôn 2025 cụ thể:
|
Bảng giá bán buôn điện sinh hoạt |
||
|
Bậc 1 |
Cho kWh từ 0 - 50 |
1658 |
|
Bậc 2 |
Cho kWh từ 51 - 100 |
1724 |
|
Bậc 3 |
Cho kWh từ 101 - 200 |
1876 |
|
Bậc 4 |
Cho kWh từ 201 - 300 |
2327 |
|
Bậc 5 |
Cho kWh từ 301 - 400 |
2635 |
|
Bậc 6 |
Cho kWh từ 401 trở lên |
2744 |
|
Bảng giá bán buôn điện cho mục đích khác |
||
|
Giá bán buôn điện cho mục đích khác |
1735 |
|
Giá bán điện (đồng/kWh)
Trên đây là nội dung "Bảng giá điện nông thôn 2025 là bao nhiêu?" căn cứ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 9/5/2025.
Xem thêm
>> Bảng giá điện năm 2025 mới nhất tại TP Hồ Chí Minh
>> Bảng giá điện kinh doanh 2025 là bao nhiêu?
![]() |
Bảng giá điện năm 2025 mới nhất |

Bảng giá điện nông thôn 2025 là bao nhiêu (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Điện lực 2024 có quiy định về giá dịch vụ phát điện cụ thể như sau:
Điều 51. Giá dịch vụ về điện - Luật Điện lực 2024
1. Giá dịch vụ phát điện được quy định như sau:
a) Giá hợp đồng mua bán điện bao gồm: thành phần giá cố định được xác định bình quân theo đời sống kinh tế dự án; thành phần giá vận hành và bảo dưỡng và thành phần giá biến đổi;
b) Giá hợp đồng mua bán điện tại năm cơ sở do các đơn vị điện lực thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện. Bên bán điện và bên mua điện có quyền ký kết hợp đồng mua bán điện với giá cố định từng năm hợp đồng mua bán điện trên cơ sở bảo đảm giá cố định không thay đổi;
c) Trường hợp chưa thỏa thuận được giá hợp đồng mua bán điện, bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi thỏa thuận được mức giá chính thức;
d) Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà máy điện, giá hợp đồng mua bán điện được bên bán điện và bên mua điện xác định quy định tại các điểm a, b và c khoản này và khoản 2 Điều 19 của Luật này;
đ) Giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện quy định tại Điều 16 của Luật này;
e) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng cơ chế biểu giá chi phí tránh được;
g) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện quy định tại khoản này.
Căn cứ theo Điều 6 Luật Điện lực 2024 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực cụ thể như sau:
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương.

